Các nhân tố bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển

By | January 11, 2016

Theo Incoterms 2010, có 11 điều kiện giao hàng trong giao dịch thương mại quốc tế, bao gồm: EW, FCA, FAS, FOB, CFR, CPT, CIF, CIP, DAT, DAP, DDP. Trong đấy, có 2 điều kiện người bán bắt buộc phải mua bảo hiểm cho giá trị của hợp đồng mua bán, đó là: CIF và CIP. Bài viết này sẽ đề cập chi tiết đến nhân tố bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển theo điều kiện giao hàng CIF và CIP.

Tìm hiểu chung về 2 điều khoản giao hàng CIF và CIP

– CIF (Cost, Insurance, Freight) + tên cảng đến: theo hợp đồng này, người bán sẽ chịu trách nhiệm cho tiền hàng, bảo hiểm cho lô hàng và cước phí (thuê tàu) cho đến cảng đến/ cảng dỡ hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán. Nếu không có quy định đặc biệt thì người bán sẽ mua bảo hiểm theo điều kiện C với giá trị 110% giá trị hợp đồng.
Lưu ý: rủi ro về hàng hóa sẽ chuyển giao từ người mua sang người bán tại thời điểm hàng lên lan can tàu.

– CIP (Carriage and Insurance Paid to) + tên điểm đến: theo hợp đồng này, người bán sẽ chịu trách nhiệm cho tiền hàng, bảo hiểm cho lô hàng và cước phí (thuê tàu) cho đến điểm đến đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán. Nếu không có quy định đặc biệt thì người bán sẽ mua bảo hiểm theo điều kiện C với giá trị 110% giá trị hợp đồng.
Lưu ý: rủi ro về hàng hóa sẽ chuyển giao từ người mua sang người bán tại thời điểm người bán giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên được chỉ định

2. Cách tính giá CIF; CIP

Quy ước: I: Bảo hiểm; F: cước phí; R: tỷ lệ phí bảo hiểm
CIF = FOB + I + F
CIF = FOB + CIF x R + F
CIF = (FOB+ F)/(1-R)
Lưu ý: Tỷ lệ phí bảo hiểm phụ thuộc vào loại hàng hóa, phương thức đóng gói (FCL hay LCL), phương tiện vận chuyển, điều kiện bảo hiểm, …và còn phụ thuộc vào mức phí chung của từng công ty bảo hiểm.
CIP = CIF + I1 + F1; trong đó I1 và F1 lần lượt là phí bảo hiểm và cước phí vận chuyển lô hàng từ cảng dỡ hàng đến đích đến quy định trong hợp đồng mua bán.

3. Điều khoản và điều kiện của hợp đồng bảo hiểm theo ICC 1982

Hiện nay, thị trường Việt Nam có 2 điều khoản bảo hiểm được áp dụng: Quy Tắc Chung (QTC) của Việt Nam và điều khoản bảo hiểm hàng hóa của Hiệp hội bảo hiểm Luân Đôn. Trên thị trường giao dịch thương mại quốc tế thì ICC phiên bản 1982 là được áp dụng rộng rãi nhất.

ICC gồm 3 điều kiện A, B, C với phạm vi bảo hiểm từ cao nhất đến thấp nhất, tương ứng trách nhiệm của nhà bảo hiểm cũng sẽ giảm dần.

Một số điểm lưu ý trong nội dung của hợp đồng bảo hiểm theo điều khoản bảo hiểm hàng hóa ICC 1982:
– Thời hạn bảo hiểm còn hiệu lực: đơn bảo hiểm có hiệu lực từ khi hàng rời khỏi kho người bán và kết thúc tại một trong các thời điểm sau, tùy thời điểm nào đến trước :

+ Khi hàng được giao cho người nhận hàng được chỉ định hoặc hàng được giao đến kho tại điểm đến được thể hiện trên hợp đồng;

+ Khi hàng được giao cho kho hàng khác trước hoặc đến tại điểm đến mà người được bảo hiểm chọn làm nơi lưu hàng hoặc phân phối hàng. Ví dụ cụ thể như sau: Hợp đồng bảo hiểm quy định thời hạn bảo hiểm đến kho người nhận hàng tại ICD Phước Long sau khi dỡ hàng tại cảng Cát Lái, tuy nhiên do tình hình mặt hàng đang trong tình trạng gấp, người nhận hàng không kéo hàng về đến ICD Phước Long mà phân phối sau khi hàng về kho tại cảng Cát Lái. Như vậy hợp đồng bảo hiểm sẽ kết thúc tại kho ở Cát Lái, ngay khi hàng được phân phối cho bên thứ ba.

+ Khi hết hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được dỡ khỏi tàu tại cảng đến cuối cùng.
Nếu tổn thất hay thiệt hại của hàng hóa xảy ra ngoài phạm vi bảo hiểm nêu trên thì người được bảo hiểm sẽ không được bồi thường.

– Quyền yêu cầu bồi thường bảo hiểm: ICC quy định rõ, để được bồi thường, người được bảo hiểm phải có quyền lợi được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất. Như vậy, chúng ta phải xem xét đến rủi ro mà người mua và người bán phải chịu dưới điều kiện giao hàng CIF và CIP.

+ Theo CIF, nếu như hàng bị tổn thất/ thiệt hại trước khi hàng được đưa qua lan can tàu tại cảng đi thì người bán sẽ được quyền khiếu nại bảo hiểm. Trong khi đấy, khi hàng đã qua lan can tàu và trên hành trình đến đích đến mà bị tổn that/ thiệt hại thì người mua sẽ được quyền khiếu nại bảo hiểm.

+ Theo CIP, do người bán sẽ chịu rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng được giao cho người vận chuyển đầu tiên được chỉ định (điểm giao hàng thường là một địa điểm nội địa tại nước người bán) nên khi có tổn thất hay thiệt hại về hàng hóa từ thời điểm này trở đi (có thể xảy ra trước khi hàng lên lan can tàu) thì người mua sẽ là người có quyền khiếu nại đòi bồi thường từ công ty bảo hiểm.

– Nghĩa vụ của người được bảo hiểm: ICC cũng quy định là người được bảo hiểm phải có trách nhiệm hạn chế tổn thất đến mức tối đa trong khả năng của mình. Ngoài ra, người được bảo hiểm cũng phải bảo lưu quyền truy đòi bồi thường đối với người chuyên chở để chuyển giao quyền này cho nhà bảo hiểm sau khi họ giải quyết xong bồi thường.

ICC không quy định rõ chế tài trong trường hợp người được bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, thực tế một số nhà bảo hiểm cũng đã quy định nếu người được bảo hiểm không hoàn thành nghĩa vụ bảo lưu quyền truy đòi đối với người chuyên chở thì nhà bảo hiểm có quyền từ chối toàn bộ hoặc một phần tiền bồi thường (tương ứng với số tiền mà nhà Bảo hiểm có thể truy đòi từ người chuyên chở cho tổn thất/ thiệt hại do họ gây ra). Do vậy, người đươc bảo hiểm cũng phải chú ý đến các quy định này trên hợp đồng bảo hiểm.

– Các chứng từ người khiếu nại phải nộp cho công ty bảo hiểm để yêu cầu bồi thường bao gồm:
+ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice),
+ Phiếu đóng gói (Packing List),
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
+ Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
+ Biên bản xác nhận hàng hóa hư hỏng (Cargo Outturn Report – COR) (nếu có), Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on Receipt of Cargo – ROROC), Giấy chứng nhận hàng thiếu (Certificate of Short landed Cargo – CSC) (nếu có) hoặc bất cứ chứng từ nào thể hiện tình trạng của hàng hóa lúc giao nhận tại cảng dở hàng. Mục đích chính là để nhà bảo hiểm xác định hàng bị tổn thất tại đâu và ai là người có lỗi. Đây là một trog những chứng từ quan trọng người được bảo hiểm phải thu thập và nộp cho nhà bảo hiểm khi đòi bồi thường.

Nhân tố trong bảo hiểm xuất nhập khẩu đường biển

Nhân tố trong bảo hiểm xuất nhập khẩu đường biển

+ Biên bản giám định hàng hóa (survey report) (nếu có)
+ Thư khiếu nại đòi bồi thường đối với người vận chuyển (Notice of Claim)

nhan-to-bao-hiem-003

Chia sẻ bài viết này...Share on FacebookShare on Google+Email this to someone
Author: Song Ánh Trần

Chào bạn, Mình là Trần Song Ánh hiện tại mình đang quản lý website. Rất mong những bài viết của mình sẽ bổ ích cho bạn. Vui lòng Like hoặc G+ nếu bài viết này đem đến giá trị. Mọi thắc mắc các bạn để lại comment hoặc gởi vào chuyên mục hỏi đáp. Hãy kết bạn với tôi qua Facebook, Twitter và Google +. Xin cảm ơn bạn đã thăm website !

2 thoughts on “Các nhân tố bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển

  1. Pingback: Các điều khoản Incoterms 2010 và so sánh I-2010 với Incoterms 2000

  2. Pingback: Hướng Dẫn Nhập Hàng Kinh Doanh Cho Người Mới Bắt đầu

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *